Điểm tin trong ngày
  • Màn chào hỏi của công đoàn sở nội vụ Tỉnh Sơn La
  • Dấu ấn tình nguyện hè xanh
1 
Chức năng và nhiệm vụ

A. Vị trí và chức năng chung

  Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ gồm Tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước cải cách hành chính, chính quyền địa phương địa giới hành chính, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ công chức cấp xã, phường, thị trấn tổ chức hội, tổ chức Phi Chính phủ văn thư lưu trữ Nhà nước tôn giáo thi đua - khen thưởng. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.

B. Chức năng, Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan đơn vị thuộc sở

I. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng sở

1. Chức năng: Văn phòng Sở là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở về công tác thông tin, tổng hợp, điều phối hoạt động của Sở Nội vụ theo chương trình, kế hoạch công tác; các công tác trong nội bộ cơ quan Sở Nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy, cán bộ; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; bình đẳng giới; công tác dân vận, dân chủ; văn thư, lưu trữ; thi đua-khen thưởng; tài chính, kế toán, quản lý tài sản và hành chính quản trị.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1. Công tác thông tin, tổng hợp, phục vụ các hoạt động của Lãnh đạo Sở và các tổ chức trực thuộc Sở theo chương trình, kế hoạch công tác

a) Chủ trì và phối hợp với các phòng chuyên môn giúp Giám đốc Sở trình UBND tỉnh các quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về công tác nội vụ trên địa bàn tỉnh.

b) Tổng hợp, xây dựng trình Giám đốc Sở ban hành chương trình, kế hoạch công tác theo định kỳ; nội quy, quy chế làm việc của Sở; đôn đốc thực hiện các chương trình, kế hoạch, nội quy, quy chế đó và báo cáo kết quả thực hiện đúng thời gian quy định.

c) Thực hiện nhiệm vụ thông tin, tổng hợp, thống kê, xây dựng các báo cáo định kỳ, đột xuất phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Lãnh đạo Sở; tổng hợp, báo cáo tình hình chung về công tác nội vụ với UBND tỉnh và Bộ Nội vụ.

d) Xây dựng lịch công tác, chuẩn bị nội dung, chương trình, ghi biên bản các cuộc họp do Giám đốc, Phó Giám đốc Sở chủ trì.

2.2. Công tác văn thư - lưu trữ

a) Tiếp nhận, phân loại công văn, xử lý và theo dõi việc xử lý văn bản đến trình lãnh đạo sở; gửi văn bản đi; lập hồ sơ quản lý, lưu trữ văn bản đi, đến và quản lý kho lưu trữ của Sở theo quy định.

b) Kiểm tra về mặt thể thức, nội dung các văn bản của Sở trước khi ban hành. Nhân sao các loại văn bản khi có phê duyệt của lãnh đạo sở hoặc Chánh Văn phòng theo số lượng quy định; quản lý con dấu của Sở theo qui định của Pháp luật.

2.3. Công tác tổ chức, cán bộ, thi đua - khen thưởng

a) Tham mưu, giúp Giám đốc sở quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức trong sở theo quy định của pháp luật;

b) Tham mưu, giúp Giám đốc sở tổ chức thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động, nghỉ hưu, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức thuộc Sở theo phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ của tỉnh;

 c) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp công tác thi đua - khen thưởng, xét tặng Kỷ niệm chương vì sự nghiệp của ngành trong nội bộ cơ quan và ngành Tổ chức Nhà nước.

2.4. Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm về kiểm soát thủ tục hành chính của Sở trình Giám đốc sở phê duyệt; kiểm soát quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại Chương II của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở theo quy định. Chủ trì giúp Giám đốc sở phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; xây dựng các báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, trình thủ trưởng cơ quan để gửi Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

2.5. Công tác hành chính - quản trị:

a) Tổ chức đón, tiếp: khách quốc tế, khách Trung ương, khách các cấp, các ngành trong và ngoài tỉnh, khách trong ngành đến tham quan, học tập, công tác tại cơ quan theo đúng quy định;

 b) Quản lý tài chính, tài sản, kho quỹ của cơ quan theo quy định của pháp luật; mua sắm, bố trí trang thiết bị đảm bảo điều kiện làm việc, phương tiện đi lại, thông tin liên lạc kịp thời, thông suốt của cơ quan; đảm bảo công tác bảo vệ, bảo mật cơ quan, dân quân tự vệ, phòng chống cháy nổ và lụt bão;

c) Tổ chức phục vụ các hội nghị, hội thảo, tập huấn của ngành và của cơ quan;

d) Phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn chăm lo sức khoẻ, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho công chức trong cơ quan; xây dựng và thực hiện nếp sống văn minh, văn hoá mới ở cơ quan;

đ) Ký giấy đi đường, giấy giới thiệu, giấy mời, lệnh điều xe ô tô cho công chức trong cơ quan đi công tác.

2.6. Chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc sở và các cơ quan trực thuộc sở tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao. Làm đầu mối thường trực Ban Biên tập Trang Web của Sở Nội vụ. 

2.7. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức; bình đẳng giới; quy chế dân chủ, dân vận; thực hành tiết kiệm trong nội bộ cơ quan Sở theo chủ trương của Chính phủ và chương trình, kế hoạch của tỉnh.

2.8. Trực tiếp quản lý bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa của Sở tại Trung tâm hành chính công tỉnh. Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của tổ chức và cá nhân đến giao dịch tại Trung tâm hành chính công theo quy trình của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 của Sở.

2.10. Tham mưu, giúp Giám đốc, Ban Điều hành ISO về các vấn đề liên quan đến việc thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 cho các lĩnh vực quản lý Sở đã lựa chọn.

2.11. Tham mưu, giúp Giám đốc sở thực hiện công tác hợp tác quốc tế về nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của UBND tỉnh.

2.12. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ.

II. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra sở

1. Chức năng: Thanh tra Sở Nội vụ là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; công tác pháp chế theo quy định của pháp luật. Thanh tra Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở Nội vụ; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Nội vụ.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:

2.1. Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở.

2.2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở.

2.3. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của sở. Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc sở giao.

2.4. Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Sở Nội vụ trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra.

2. 5. Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý của sở.

2.6. Theo dõi, đốn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Giám đốc Sở Nội vụ, thanh tra Sở Nội vụ.

2.7. Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của sở khi cần thiết.

2.8. Thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2.9. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

2.10. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành nội vụ cho Thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra thuộc Sở Nội vụ.

2.11. Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra nội vụ trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.

2.12. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổ chức thực hiện công tác pháp chế đảm bảo đúng quy định tại Điều 6, Chương 2, Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế.

2.13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

III. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chính phủ

1. Chức năng: Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chính phủ là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp công lập; biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:

2.1. Về tổ chức bộ máy:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề án thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định;

c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ;

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định;

đ) Thẩm định về nội dung đối với dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Thẩm định việc thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

g) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định của pháp luật;

i) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên, phê duyệt quy chế tổ chức, hoạt động và kết thúc dự án của Ban quản lý dự án thuộc nguồn hỗ trợ, phát triển chính thức theo quy định của pháp luật;

k) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, sáp nhập, giải thể, đổi tên, ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền thành lập của Chủ tịch UBND tỉnh.

2.2. Về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch biên chế công chức, kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ theo quy định;

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổng biên chế công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi biên chế công chức được Bộ Nội vụ giao;

c) Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ, giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; chủ trì tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt;

d) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;

đ) Tham mưu, giúp Giám đốc sở về thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật;

e) Tổng hợp, thống kê, báo cáo biên chế, số lượng người làm việc và việc thực hiện biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

2.3. Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từ thiện (gọi chung là quỹ):

a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ, cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động, cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ, công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động, công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ, cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập, thu hồi giấy phép thành lập, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh và quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã;

c) Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thực hiện công tác quản lý đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã theo quy định của pháp luật;

d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép hội có phạm vi hoạt động trong cả nước, hội có phạm vi hoạt động liên tỉnh đặt văn phòng đại diện của hội ở địa phương theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hội, quỹ đối với các hội, quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh. Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về hội, quỹ;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc hỗ trợ và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội, quỹ theo quy định của pháp luật.

          2.4. Thực hiện công tác kiểm tra và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác tổ chức bộ máy, công tác tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ, công tác quản lý, sử dụng biên chế đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh.

2.5. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh.

2.6. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện.

IV. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Cải cách hành chính và Văn thư-Lưu trữ

1. Chức năng: Phòng Cải cách hành chính và Văn thư-Lưu trữ là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác cải cách hành chính, văn thư-lưu trữ.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1. Tham mưu, giúp Giám đốc trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ về Cải cách hành chính:

a) Ban hành chương trình, kế hoạch công tác 5 năm, hàng năm, 6 tháng, quí thực hiện nhiệm vụ Cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh;

b) Quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính;

c) Thẩm định các Dự án, Đề án cải cách hành chính của các Sở, ngành, huyện, thị;

d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch, đề án cải cách hành chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa liên thông hiện đại tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

e) Tổ chức nghiên cứu, áp dụng các mô hình thí điểm trong công tác cải cách hành chính; Khảo sát, thu thập, thông tin, tài liệu, lưu trữ hồ sơ liên quan đến nhiệm vụ cải cách hành chính; Hướng dẫn, tuyên truyền chương trình cải cách hành chính nhà nước;

f) Theo dõi, đánh giá, tổng hợp chung kết quả thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và thực hiện chế độ báo cáo về công tác cải cách hành chính theo quy định;

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực cải cách hành chính cho công chức chuyên trách cải cách hành chính ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

h) Báo cáo công tác tháng, quí, 6 tháng, hàng năm về tình hình thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính của Chính phủ trên địa bàn tỉnh để báo cáo Tỉnh ủy, Bộ Nội vụ và Chính Phủ.

2.2. Tham mưu, giúp Giám đốc trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ về văn thư, lưu trữ:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật;

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác quản lý lưu trữ thông tin số trong các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục tài liệu hết giá trị của Lưu trữ lịch sử của tỉnh, quyết định hủy tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm định Danh mục tài liệu hết giá trị cần hủy tại Lưu trữ cơ quan đối với cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; quyết định việc hủy tài liệu có thông tin trùng lặp tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật;

đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ;

e) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ đối với đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ;

g) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ: giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ;

h) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật;

k) Cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật;

2.3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc sở trong sở để thực hiện tốt nhiệm vụ công tác cải cách hành chính của tỉnh.

V. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Công chức, viên chức

1. Chức năng: Phòng Công chức, viên chức là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Cán bộ, công chức, viên chức; vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức; cải cách chế độ công vụ, công chức; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; chế độ tiền lương và các chế độ đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:

2.1. Về cán bộ, công chức, viên chức

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ và đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ trong địa bàn tỉnh;

c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, phân loại, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Đảng, Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tuyển dụng công chức, viên chức; thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý; thi nâng ngạch công chức; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

đ) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; về cơ cấu cán bộ, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức; việc thực hiện chế độ, chính sách và công tác quản lý hồ sơ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

h) Tham mưu, giúp Ban cán sự Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp các nội dung về công tác tổ chức bộ máy, cán bộ.

2.2. Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định;

b) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo quy định;

c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp danh mục vị trí việc làm, xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý để Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ phê duyệt theo quy định;

d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.

2.3. Về cải cách chế độ công vụ, công chức

 a) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức;

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện công tác cải cách chế độ công vụ, công chức theo chương trình, kế hoạch, đề án cải cách chế độ công vụ, công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá, tổng hợp chung kết quả thực hiện các nhiệm vụ về cải cách chế độ công vụ, công chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và thực hiện chế độ báo cáo về công tác cải cách chế độ công vụ, công chức theo quy định;

2.4. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã (trong khoản này gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức)

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ, chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh học tập để nâng cao trình độ, năng lực công tác;

b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo quy định;

c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau khi được phê duyệt;

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm gửi Bộ Nội vụ theo quy định.

2.5. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương:

a) Tổng hợp danh sách, hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ cho ý kiến thống nhất trước khi ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp theo quy định;

b) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc và các chế độ, chính sách về tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định.

2.6. Thực hiện công tác thống kê và quản lý số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hướng dẫn thực hiện quản lý hồ sơ cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.

VI. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên

1. Chức năng: Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và công tác thanh niên.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:

2.1. Về tổ chức chính quyền

a) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật; 

b) Tham mưu, giúp UBND tỉnh trong việc tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;

đ) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với thành viên Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;

e) Tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân và thành viên Uỷ ban nhân dân các cấp để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ở doanh nghiệp trong địa bàn tỉnh và việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định của pháp luật;

i) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật;

k) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xây dựng, thực hiện các văn bản, đề án liên quan đến công tác xây dựng nông thôn mới theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

2.2. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý địa giới hành chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các đề án, văn bản liên quan đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định, hoặc để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên quan đến công tác địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, địa giới hành chính của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

2.3. Về cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản về quản lý và sử dụng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

c) Hướng dẫn, thống kê, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở bản, tiểu khu, tổ dân phố.

2.5. Về Công tác Thanh niên

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên; dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh;

b) Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt;

c) Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên;

d) Phối hợp với Ban Tổ chức tỉnh ủy, các cơ quan liên quan, tỉnh, thành Đoàn và các tổ chức khác của thanh niên trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của tỉnh;

f) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật;

h) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã;

i) Hàng năm báo cáo tình hình hoạt động công tác thanh niên về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.

2.6. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ở doanh nghiệp trong địa bàn tỉnh và việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định của pháp luật.

2.7. Theo dõi và tổng hợp báo cáo kết quả các ngành, doanh nghiệp phụ trách giúp đỡ xã vùng 3, xã biên giới, xã có công theo quy định của UBND tỉnh.

VII. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tôn giáo

1. Chức năng: Phòng Tôn giáo là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, quí, 6 tháng, năm về quản lý Nhà nước công tác tín ngưỡng, tôn giáo; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh. Thực hiện thông tin báo cáo định kỳ theo quy định cấp có thẩm quuyền;

b) Trình UBND tỉnh việc thực hiện chính sách của Nhà nước đối với cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, hoạt động tôn giáo theo quy định của Pháp luật;

c) Theo dõi việc tổ chức hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo;

d) Trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thành lập, sáp nhập, chia tách, hợp nhất tổ chức tôn giáo; công nhận tổ chức tôn giáo; đăng ký hoạt động tôn giáo, đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo theo theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định các yêu cầu của tổ chức và cá nhân tôn giáo trong tỉnh trên các lĩnh vực: tổ chức đại hội, hội nghị các tôn giáo, việc bổ nhiệm, phong chức, phong phẩm, bầu cử, suy cử, cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc trong tôn giáo trên địa bàn tỉnh; đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hằng năm và hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở; đăng ký người vào tu đảm bảo đúng quy định;

e) Theo dõi và tổng hợp báo cáo các cuộc lễ của tổ chức tôn giáo diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo; việc giảng đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo; theo dõi việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình kiến trúc tôn giáo; việc tổ chức quyên góp của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng; việc tham gia các hoạt động tôn giáo, công tác tôn giáo ở nước ngoài và người nước ngoài vào Sơn La hoạt động tôn giáo;

f) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật;

g) Giúp cơ quan có thẩm quyền xem xét, đề nghị sửa chữa, xây dựng các công trình thờ tự, tín ngưỡng, tôn giáo của tổ chức tôn giáo theo quy định của pháp luật;

h) Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo đối với đội ngũ công chức làm công tác tôn giáo thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ;

i)  Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương có liên quan để thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật;

k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể quần chúng có liên quan trong việc tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân, tín đồ, các chức sắc, chức việc, nhà tu hành các tôn giáo chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước về tôn giáo tại địa phương;

l) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc áp dụng chính sách đối với những cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo và cá nhân có hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật;

m) Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước đối với tôn giáo;

n) Hướng dẫn Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

VIII. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thi đua - Khen thưởng

1. Chức năng: Ban Thi đua - Khen thưởng là tổ chức tương đương chi cục, trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng; Ban Thi đua - Khen thưởng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương; Ban Thi đua - Khen thưởng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, phương tiện, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; có trách nhiệm thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

a) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, ở cấp huyện, cấp xã và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật;

c) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, của cấp huyện, cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Giám đốc Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng theo quy định;

d) Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật;

e). Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.

 XI. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm lưu trữ lịch sử

1. Chức năng: Trung tâm lưu trữ lịch sử Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nội vụ trình ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử cấp tỉnh (Danh mục nguồn nộp lưu); Phê duyệt Danh mục hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; Giải mật tài liệu lưu trữ đôi với tài liệu lưu trữ đã đến hạn giải mật theo quy định tại Khoản 4 Điều 30 Luật Lưu trữ; Phê duyệt danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu chuẩn bị tài liệu nộp lưu;

b) Thu thập, chnh lý, xác định giá trị, thống kê, tu bổ phục chế, bảo hiểm, bảo quản, giải mật tài liệu lưu trữ lịch sử theo quy định của pháp luật;

c) Tồ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của Pháp luật;

d) Thẩm định Danh mục tài liệu hết giá trị cần hủy tại Lưu trữu cơ quan đối với cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh.

e) Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ;

f)Tổ chức xắp xếp tài liệu trong kho lưu trữ, kiểm kê tài liệu, thực hiện thông báo, công bố, giới thiệu, trưng bầy triển lãm tài liệu lưu trừ;

g) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật về bảo quản và các giải pháp nhằm nâng cao tuổi thọ cho tài liệu lưu trữ tại kho lưu trữ lịch sử;

h) Vệ sinh kho bảo quản và tài liệu lưu trữ;

i) Thực hiện các hoạt động dịch vụ lưu tr theo quy định của pháp luật.

 













 Bản quyền thuộc Sở Nội vụ tỉnh Sơn La.

Địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà 9 tầng - Khu Trụ sở HĐND - UBND - UBMTTQVN tỉnh và một số Sở, ban, ngành của tỉnh. Phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La
Chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Nguyễn Minh Hòa - Giám đốc Sở


ĐT: Văn phòng sở (0212).3752.630 - Phòng CCHC (0212).3751.890 FAX: (0212).3855.743 
E-mail: snv@sonla.gov.vn - Website:http://sonoivu.sonla.gov.vn
Được thiết lập theo Giấy phép hoạt động trang thông tin điện tử tổng hợp số: 06/GP-TTĐT ngày 19/6/2019 của Sở Thông tin và Truyền thông.
 Chung nhan Tin Nhiem Mang