Công văn Số 463/SNV-CCVC Ngày 05/5/2016 Về việc hoàn thiện Đề án xác định vị trí việc làm năm 2016.

Đăng ngày: 11/05/2016 10:20:11

  Kính gửi:

– Các Sở, ban, ngành;

– Ủy ban, nhân dân các huyện, thành phố.

Căn cứ Quyết định số 2045/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ về việc Phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Sơn La; ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Sở Nội vụ thông báo danh mục vị trí việc làm trong các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh (phụ lục kèm theo).

Trên cơ sở danh mục vị trí việc làm, đề nghị các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện một số nội dung sau:

1. Hoàn thiện Đề án vị trí việc làm

Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố căn cứ danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính được phê duyệt, tiếp tục hoàn thiện Đề án vị trí việc làm của đơn vị mình theo Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ, cụ thể:

1.1. Tại Biểu số 1A

a) Về công việc: Rà soát lại chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của đơn vị để:

– Bổ sung những nhiệm vụ (công việc) còn bỏ sót;

– Loại bỏ các công việc không thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;

– Xác định thời gian hao phí để thực hiện đối với mỗi nhiệm vụ (công việc) được thống kê;

– Xác định rõ kết quả sản phẩm đầu ra của mỗi nhiệm vụ (công việc) sau khi thực hiện. Theo đó thống kê, xác định rõ tổng số sản phẩm (công việc) thực hiện trong năm.

b) Về yêu cầu năng lực và phẩm chất cá nhân

– Ghi rõ thời gian, kinh nghiệm công tác của từng vị trí việc làm là bao nhiêu năm.

– Ghi rõ về trình độ đào tạo tương ứng với ngạch của vị trí việc làm được phê duyệt; ghi rõ chuyên ngành đào tạo của từng vị trí việc làm

1.2. Tại Biểu 1B

– Căn cứ kết quả thống kê công việc của cá nhân công chức tại Biểu 1A đã hoàn thiện nêu trên và danh mục vị trí việc làm được phê duyệt để xác định những công việc:

+ Lãnh đạo, quản lý, điều hành (chú ý đặt công việc theo thứ tự từ cao đến thấp và gắn với từng chức danh lãnh đạo quản lý của đơn vị).

+ Chuyên môn nghiệp vụ (chú ý đặt công việc theo từng vị trí việc làm được phê duyệt của đơn vị).

+ Hỗ trợ, phục vụ (chú ý đặt công việc theo từng vị trí việc làm được phê duyệt của đơn vị).

– Rà soát, loại bỏ những công việc đã thống kê, liệt kê không thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; những công việc có tính thời vụ, đột xuất. Chỉ giữ lại những công việc đã thống kê, liệt kê có tính chất thường xuyên, liên tục, ổn định, lâu dài, lặp đi lặp lại có tính chu kỳ đã thực hiện trong năm.

1.3. Biểu số 2

Từ Biểu số 1A, 1B và danh mục vị trí việc làm được phê duyệt để nhóm (ghép) những công việc theo từng vị trí việc làm.

Ví dụ: Trong danh mục vị trí việc làm được phê duyệt của Sở A:

– Có các vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý, gồm: Giám đốc sở, Phó giám đốc sở, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng ….:

+ Trên cơ sở các công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành của Sở được thống kê tại Biểu 1A, 1B tiến hành nhóm những công việc (nhiệm vụ) lãnh đạo, quản lý nào do Giám đốc sở thực hiện thì  đưa vào vị trí việc làm của Giám đốc sở và những công việc (nhiệm vụ) lãnh đạo, quản lý nào do Phó giám đốc sở thực hiện thì đưa vào vị trí việc làm Phó Giám đốc sở và những công việc (nhiệm vụ) lãnh đạo, quản lý nào do Trưởng phòng thực hiện thì đưa vào vị trí việc làm Trưởng phòng…

+ Tương tự đối với các vị trí việc làm thuộc nhóm chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí việc làm thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ của Sở, trên cơ sở công việc được thống kê tại Biểu 1A, 1B tiến hành nhóm những công việc (nhiệm vụ) do vị trí việc làm nào thực hiện thì gắn vào vị trí việc làm đó cho phù hợp.

1.4. Biểu số 4

Căn cứ danh mục vị trí việc làm được phê duyệt, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh, rà soát lại và đối chiếu với thực tế chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của đơn vị mình, nếu có thay đổi cần bỏ hoặc thêm vị trí việc làm nào thì có giải trình cụ thể.

1.5. Biểu số 5: Bản mô tả công việc của vị trí việc làm

– Trên cơ sở Biểu 1A, 1B, biểu 2, 3,4 đã hoàn thiện, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành hoàn thiện bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm. Trong đó, chú ý phải mô tả đầy đủ từng công việc đã thống kê, liệt kê tại vị trí việc làm.

Ví dụ: Tại vị trí việc làm Trưởng phòng A: theo thống kê có 5 công việc (nhiệm vụ) thì phải mô tả lần lượt cả 5 công việc đã thống kê.

– Khi mô tả một công việc tại vị trí việc làm phải xác định được thời gian hao phí (ngày hoặc giờ) để hoàn thành công việc đó và xác định sản phẩm (số lượng) công việc đó diễn ra trong một năm là bao nhiêu. Từ đó xác định tổng thời gian hao phí trong một năm cho công việc đó là bao nhiêu (ngày hoặc giờ).

Cụ thể: tại vị trí việc làm Trưởng phòng A, có công việc (xử lý phê duyệt công văn đến hàng ngày cho công chức trong phòng); xác định thời gian hao phí để thực hiện bình quân mỗi ngày mất 30 phút, như vậy, tổng thời gian hao phí để Trưởng phòng A thực hiện công việc này trong một năm khoảng 240 x 0,5 giờ (30 phút) = 120 giờ (tính trung bình tổng số ngày làm việc trong năm khoảng 240 ngày).

– Về tính tỷ trọng thời gian % của từng công việc tại một vị trí việc làm được tính trên tỷ lệ giữa tổng thời gian hao phí của một công việc với tổng thời gian hao phí của tất cả các công việc tại vị trí việc làm cộng lại.

Ví dụ : Tại vị trí việc làm của Trưởng phòng A nêu trên xác định được tổng thời gian hao phí trong một năm là 1920 giờ để thực hiện hết 5 công việc. Như vậy, tỷ trọng thời gian của công việc xử lý phê duyệt công văn đến hàng ngày cho công chức trong phòng (như tại ví dụ nêu trên) chiếm 120/1920 x 100 = 6,25%.

– Về trình độ chuyên môn : căn cứ vào ngạch của vị trí việc làm được phê duyệt để xác định trình độ đào tạo là Đại học hay Cao đẳng hay Trung cấp. Đồng thời, căn cứ tính chất công việc tại từng vị trí việc làm để xác định chuyên ngành đào tạo là ngành nào cho phù hợp.

Ví dụ : Tại vị trí việc làm của Trưởng phòng A nêu trên : ngạch công chức tối thiểu là ngạch chuyên viên. Như vậy, trình độ đào tạo xác định là đại học; do tính chất của công việc của vị trí Trưởng phòng A và căn cứ quy định về tiêu chuẩn của tỉnh hoặc đơn vị (nếu có)…, xác định chuyên ngành đào tạo là Luật hoặc Kinh tế.

– Về kinh nghiệm công tác: tùy từng vị trí việc làm để xác định kinh nghiệm công tác (số năm đã công tác) là bao nhiêu cho phù hợp.

Ví dụ : Tại vị trí việc làm của Trưởng phòng A nêu trên: do tính chất của công việc của vị trí Trưởng phòng A và căn cứ quy định về tiêu chuẩn của tỉnh hoặc đơn vị (nếu có)…, xác định kinh nghiệm công tác có 5 năm công tác trong ngành…

1.6. Biểu số 6

a) Về năng lực:

Tùy từng vị trí việc làm để xác định về yêu cầu năng lực phải có để hoàn thành nhiệm vụ, như: năng lực tổng hợp; năng lực giải quyết những phát sinh trong thực tế; năng lực quy tụ, tập hợp; năng lực điều hành và phối hợp hoạt động. Khung năng lực của các vị trí việc làm không giống nhau, phụ thuộc vào tính chất công việc, loại công việc được thống kê và mô tả tại các biểu mẫu nêu trên.

Ví dụ: Tại vị trí việc làm của Trưởng phòng A, xác định khung năng lực cần có như:

– Nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định về chuyên môn liên quan đến lĩnh vực của phòng;

– Khả năng tổng hợp, bao quát hết trên tất cả các lĩnh vực chuyên môn thuộc chức năng của Phòng;

– Khả năng giải quyết những loại công việc đột xuất, phát sinh của đơn vị;

– Có uy tín và quy tụ, tập hợp được công chức trong phòng;

– Điều hành và phối hợp hoạt động của các công chức, các vị trí việc làm trong phòng… ; chủ trì phối hợp giải quyết công việc.

– Trình độ học vấn: Tốt nghiệp Đại học trở lên với chuyên ngành phù hợp với tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ phụ trách.

– Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị phục vụ chuyên môn.

– Kiến thức chuyên môn: Am hiểu sâu các quy định của pháp luật về lĩnh vực quản lý.

– Nắm vững các quy trình, thủ tục trong giải quyết công việc thuộc lĩnh vực quản lý.

b. Kỹ năng

– Kỹ năng kiểm tra, phát hiện sai lệch, nghi vấn, vi phạm trong hoạt động giám sát & xử lý kết quả kiểm tra;

– Kỹ năng xử lý tình huống nghiệp vụ giám sát;

– Kỹ năng khai thác sử dụng các phần mềm ứng dụng về chuyên môn;

– Kỹ năng soạn thảo văn bản;

– Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ thông tin và truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

– Kinh nghiệm làm việc: Cần có ít nhất 3 đến 5 năm làm việc trong lĩnh vực quản lý;

Ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ theo quy định tại thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc dành cho vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

2. Về Hồ sơ đề án vị trí việc làm

2.1. Tờ trình đề nghị phê duyệt đề án;

2.2. Đề án vị trí việc làm (Phụ lục 7);

2.3. Bản sao Quyết định thành lập; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2.4. Các mẫu biểu (từ phụ lục 1 đến 10).

Lưu ý:Các hồ sơ trên đóng thành quyển (theo thứ tự: Tờ trình, Đề án, các biểu mẫu, bản sao quyết định) và có bìa đề án.

3. Thời hạn gửi hồ sơ Đề án

Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố gửi hồ sơ Đề án về Sở Nội vụ chậm nhất là ngày 20/6/2016, đồng thời gửi bản mềm theo địa chỉ  email: thuyduongsla68@gmail.com. Sau thời hạn nêu trên, nếu Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố không gửi Hồ sơ Đề án vị trí việc làm, Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đề nghị các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện; trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Nội vụ (phòng Công chức, viên chức: Số điện thoại 0223.852.020) để nghiên cứu, phối hợp giải quyết./.

Công văn số 463/SNV-CCVC Ngày 05/5/2016.

Phụ lục: Danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của các Sở, Ban, ngành;Ủy ban nhân dân các huyện thành phố;

Thông tin

images

duong day nong copy1

mua sam cong1

cong-khai-ngan-sach

csdl

imagescong thong tin dien tu chinh phuBộ nội vụthu dien tucong bao son laDangboCongdoanThanhnienDự án 600 Phó Chủ tịch xã

 

Bản đồ Sơn La